Trong chu kỳ sinh trưởng của cây ăn quả, giai đoạn kinh doanh là thời kỳ quyết định trực tiếp đến năng suất thương phẩm và giá trị kinh tế của vườn cây. Ở giai đoạn này, từ năm thứ 5 đến năm thứ 6 trở đi, cây trồng có đường kính tán đạt từ 6 đến 7 mét trở lên và đòi hỏi chế độ dinh dưỡng cực kỳ khắt khe để vừa nuôi quả, vừa duy trì lực cây ổn định qua các mùa vụ.
Để duy trì năng suất cao ổn định cho cây 5-6 năm tuổi có đường kính tán từ 6-7 m trở lên, tổng lượng dinh dưỡng nguyên chất khuyến cáo bón cho mỗi cây trong một năm đạt mức 900g N - 700g P₂O₅ - 950g K₂O. Nguồn dinh dưỡng này được chia nhỏ và phối trộn linh hoạt giữa các dòng phân hữu cơ và vô cơ đơn lẻ hoặc phân chuyên dùng để đảm bảo cây hấp thụ triệt để qua từng giai đoạn sinh lý cụ thể.
Sau khi thu hoạch quả, cây lâm vào trạng thái kiệt quệ dinh dưỡng tạm thời. Việc khôi phục lại hệ rễ và kích thích cơi đọt mới là nhiệm vụ tiên quyết. Nhà vườn cần bón phân hữu cơ chuồng ủ hoai (phân gà) từ 20-30 kg/cây hoặc phân hữu cơ chế biến với liều lượng 4 kg/cây kết hợp bổ sung nấm đối kháng Trichoderma theo khuyến cáo trên bao bì để cải tạo đất, tiêu diệt mầm bệnh rễ. Đồng thời, kết hợp bón phân vô cơ đa lượng theo tỷ lệ N:P:K (2:1:1) với liều lượng cụ thể là 400g N - 200g P₂O₅ - 200g K₂O/cây.
Thời điểm trước khi nở hoa từ 30-40 ngày, cây trồng cần tích lũy hàm lượng lân cao để đẩy nhanh quá trình chuyển hóa từ sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh trưởng sinh sản. Công thức phân vô cơ áp dụng là tỷ lệ N:P:K (1:3:2) với liều lượng 100g N - 300g P₂O₅ - 200g K₂O/cây. Giai đoạn này bắt buộc kết hợp thêm phân lân hữu cơ theo liều lượng khuyến cáo để củng cố hệ đệm đất và tăng hiệu lực hấp thu khoáng chất.
Đúng 2 tuần (14 ngày) sau khi nở hoa, cây bước vào giai đoạn đậu quả non rất nhạy cảm với hiện tượng rụng quả sinh lý. Để giữ quả và nuôi mô non phát triển mạnh, cần bón phân vô cơ tỷ lệ N:P:K (2:1:1) với liều lượng 200g N - 100g P₂O₅ - 100g K₂O/cây. Đi kèm với phân vô cơ, nhà vườn bón kết hợp phân hữu cơ có nguồn gốc từ phân gà theo khuyến cáo hoặc bón 4 kg/cây phân hữu cơ để cung cấp thêm các acid amin tự nhiên nuôi dưỡng quả non ổn định.
Khi bước qua mốc 4 tuần (30 ngày) sau khi đậu quả, quả bước vào giai đoạn tăng trưởng thể tích mạnh mẽ. Công thức bón chuyển dịch sang tỷ lệ kali cao hơn là N:P:K (2:1:2) với liều lượng 200g N - 100g P₂O₅ - 200g K₂O/cây. Lượng kali cao thúc đẩy quá trình chuyển hóa tinh bột và dồn năng lượng về quả, giúp vỏ quả giãn nở đều, giảm thiểu biến dạng quả.
Thời điểm một tháng trước khi thu hoạch là giai đoạn quyết định đến hương vị, độ ngọt và chất lượng thương phẩm của quả. Đối với giống sầu riêng DONA, thời điểm bón là 75-80 ngày sau khi xả nhụy; đối với giống sầu riêng Ri 6, mốc bón là từ 70-75 ngày sau khi xả nhụy. Nhà vườn cần bón 0,5 kg phân K₂SO₄ (Kali Sunfat) để thúc đẩy quá trình tích lũy đường nhanh chóng, giúp múi quả lên màu đẹp, hạn chế sượng cơm và không bị tích nước.
Hiệu quả của công thức phân bón phụ thuộc hoàn toàn vào kỹ thuật tác động cơ học tại vườn. Nhà vườn tuyệt đối không bón phân trực tiếp sát gốc cây. Quy trình bón phân chuẩn xác là tiến hành rải đều phân bón hoặc xới nhẹ đất quanh gốc theo đúng đường hình chiếu tán cây. Đây là khu vực tập trung hệ rễ tơ hoạt động mạnh nhất của cây trồng. Sau khi bón phân, cần tiến hành tưới nước ngay để hòa tan dinh dưỡng, giúp rễ hấp thụ tối ưu và hạn chế thất thoát do bay hơi tự nhiên.
Để cây sầu riêng sinh trưởng khỏe, phát triển bộ rễ ổn định, hạn chế suy cây và tối ưu năng suất theo từng giai đoạn, bà con nên áp dụng quy trình dinh dưỡng phù hợp với tuổi cây, điều kiện đất đai và tình trạng thực tế của vườn.
Công Ty TNHH BVTV TDC đồng hành cùng nhà vườn với giải pháp kỹ thuật trong canh tác sầu riêng, tư vấn quy trình bón phân, phục hồi cây, chăm sóc cây kiến thiết cơ bản và quản lý dinh dưỡng giai đoạn kinh doanh.
Công Ty TNHH BVTV TDC - “TDC - Dẫn Lối Tiên Phong”
Hotline CSKH: 0915 80 11 88
Miền Đông: 0964 882 599 - Kỹ Sư Vinh
Miền Tây: 0706 154 128 - Kỹ Sư Lăng
Tây Nguyên: 0973 447 822 - Kỹ Sư Phi Hùng
Liên hệ ngay với đội ngũ kỹ thuật TDC để được tư vấn giải pháp phù hợp cho vườn sầu riêng theo từng giai đoạn sinh trưởng.
Gọi ngay để được tư vấn kỹ thuật
Sầu riêng trái khoảng 100 ngày đi đọt mạnh có thể cạnh tranh dinh dưỡng với trái, làm cơm lên không đều, giảm độ ngọt và màu sắc không đẹp.
Hướng dẫn nhận biết trạng thái nước của sầu riêng khi xổ nhụy qua bông, đầu nhụy, cánh hoa và thời gian nở, giúp nhà vườn điều chỉnh tưới chính xác hơn.
Hướng dẫn nhận biết khô bông, buông lóng trên sầu riêng vụ nghịch và cách quản lý bệnh hại, Canxi – Bo, dinh dưỡng gốc và dàn bông hiệu quả.
Sầu riêng gai nước thường biểu hiện qua gai xanh, mềm và thiếu độ cứng chắc. Tìm hiểu nguyên nhân, cách nhận biết và quản lý nước để hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng trái.
Quy trình chăm sóc sầu riêng Ri6 sau dỡ bạt trên đất phèn, tập trung phục hồi rễ, nâng pH và công thức rước bông, kéo đọt áp dụng tại vườn ở Tháp Mười, Đồng Tháp.
Metalaxyl-M chứa tỷ lệ đồng phân R cao hơn Metalaxyl, đây là dạng tạo ra phần lớn hoạt tính trừ nấm. Bài viết giải thích sự khác nhau giữa hai hoạt chất, khả năng lưu dẫn trong cây và lưu ý khi phòng trị Phytophthora.
Công thức GA3 Magie Kẽm + Fulvic Top + Atonic Combi hỗ trợ kéo đọt sầu riêng, giúp cây hấp thu dinh dưỡng tốt, đọt phát triển khỏe đồng đều. Sử dụng đúng giai đoạn giúp bà con chăm cây hiệu quả và chuẩn bị tốt cho các giai đoạn tiếp theo.
Giai đoạn 80–110 ngày là thời điểm quan trọng để sầu riêng hoàn thiện trái, lên cơm và duy trì chất lượng trước thu hoạch. Bài viết hướng dẫn cách chăm sóc, quản lý nước và dinh dưỡng, đồng thời giới thiệu công thức TDC gồm NPK 7-7-17 giàu Kali Sunfat kết hợp Rocket Mỹ chuyên nuôi trái.
Xô NPK 7-7-17 TDC được pha với nước để tưới quanh vùng rễ sầu riêng. Lịch sử dụng bắt đầu từ 15 đến 30 ngày sau đậu trái, có thể tiếp tục ở mốc 40 đến 50 ngày và từ 75 ngày đến trước thu hoạch 10 ngày. Thời tiết cùng tình trạng cây sẽ quyết định lần tưới tiếp theo.